BÁO CÁO TÀI CHÍNH LÀ GÌ?
Báo cáo tài chính (BCTC) cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp, như: tài sản, nợ, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền…
Báo cáo thường được công bố định kỳ vào cuối mỗi quý và vào cuối năm.
Bộ báo cáo tài chính hoàn chỉnh bao gồm:
- Báo cáo của Ban giám đốc
- Báo cáo của công ty kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Bước #1: Xem ý kiến của Kiểm toán viên
Rất nhiều người khi đọc BCTC thường bỏ qua phần Ý kiến của kiểm toán, trong khi…
… đây là phần quan trọng đầu tiên mà bạn cần chú ý đến!!!
Tại sao?
Các số liệu trên BCTC sẽ không có ý nghĩa nếu kiểm toán không chắc chắn về tính trung thực của nó.
Hãy xem ý kiến của Kiểm toán viên (KTV) đối với báo cáo của doanh nghiệp ở đây là gì?
Có 4 mức độ hay ý kiến của KTV về tính trung thực của 1 bộ báo cáo. Đó là:
- Chấp nhận toàn phần
- Ngoại trừ
- Không chấp nhận
- Từ chối.
Ví dụ:

Khi KTV đưa ra ý kiếm kiểm toán là Chấp nhận toàn phần. Điều này có nghĩa BCTC đã phản ánh trung thực, hợp lý…
Bạn có thể tin tưởng và sử dụng báo cáo cho việc phân tích.
Vì nếu BCTC có sai sót đáng kể thì đã được KTV phát hiện và doanh nghiệp đã điều chỉnh theo đề nghị của KTV.

Mức độ tin cậy của BCTC sẽ giảm dần tương ứng với 4 ý kiến kiểm toán trên.
Và khi ý kiến Từ chối được đưa ra cho BCTC của 1 doanh nghiệp, thì tốt nhất, bạn nên tránh xa doanh nghiệp đó.
Bước #2: Đọc hiểu Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của DN theo giá trị tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định (cuối quý, cuối năm).
Đơn giản hóa về tài chính cá nhân, sẽ trả lời câu hỏi: “Tại thời điểm xyz, giá trị tài sản bạn quy ra tiền là bao nhiêu?” Trả lời : “Cái nhà: 2 tỷ, Tài khoản chứng khoán 3 tỷ, trong đó nợ ngân hàng 1 tỷ, vợ chồng tự có là 4 tỷ”.
Bảng cân đối kế toán sẽ ghi những thông tin như vậy của doanh nghiệp.

Cách đọc Bảng cân đối kế toán
- B1: Liệt kê những mục lớn trong Tài sản – Nguồn vốn.
- B2: Tính toán tỷ trọng các khoản mục này trong Tài sản và Nguồn vốn, và sự thay đổi của các khoản mục tại thời điểm báo cáo.
- B3: Note lại những mục chiếm tỷ trọng lớn, hoặc có sự biến động lớn về mặt giá trị ở thời điểm báo cáo.
Tại sao chúng ta chỉ quan tâm đến những thay đổi lớn và tỷ trọng lớn?
Về lý thuyết, tất nhiên, bạn sẽ phải tìm hiểu tất tần tật những sự thay đổi đang diễn ra trên Bảng cân đối kế toán.
Tuy nhiên công việc đó tốn khá nhiều thời gian, công sức.
Việc lựa chọn những khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn giúp bạn trả lời được câu hỏi:
Phần lớn tài sản của doanh nghiệp đang tập trung ở đâu? Nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp chủ yếu đến từ nguồn nào?
Sự thay đổi của những khoản mục này thường sẽ “trọng yếu” hơn, quan trọng hơn, và thể hiện rõ hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Tất nhiên, nếu muốn, bạn vẫn có thể giành thời gian tìm hiểu thêm những mục còn lại trên Bảng cân đối kế toán.
Bước #3: Đọc hiểu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Còn gọi là báo cáo lãi lỗ
Báo cáo này cho chúng ta biết công ty đã kiếm được bao nhiêu tiền trong một khoảng thời gian.
Thông thường công ty công bố báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với các cổ đông theo mỗi quý và theo cả năm tài chính. Ví dụ như Báo cáo kết quả kinh doanh từ 01/01/2022 đến 31/12/2022.


Cách đọc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Cách thức thực hiện sẽ tương tự như việc bạn đọc Bảng cân đối kế toán.
Tuy nhiên, trước khi bắt đầu, bạn nên nhóm riêng doanh thu, chi phí để có thể theo dõi sự biến động dễ dàng hơn.
- B1: Tách riêng doanh thu và chi phí.
- B2: Tính toán tỷ trọng của từng doanh thu trong Tổng doanh thu, tỷ trọng từng chi phí trong Tổng chi phí, và sự thay đổi của chúng so với cùng kỳ.
- B3: Quan sát sự thay đổi.
Biên lợi nhuận gộp: > 30% = DCA < 30% = Sự cạnh tranh sẽ dễ bào mòn. Biên lợi nhuận < 10% = khả năng cao là không có DCA (Quan trọng nhất là biên lợi nhuận gộp phải ổn định và tính đồng nhất, không có nhiều biến động liên tục trong nhiều năm)
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (tính theo % của lợi nhuận gộp): < 30% = chất lượng doanh nghiệp tốt. Gần 100% = ngành nghề có sự cạnh tranh khốc liệt (Quan trọng nhất là sự ổn định và tính đồng nhất)
Chi phí lãi vay (so sánh với lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cốt lõi): Doanh nghiệp có DCA có rất ít hoặc không có lãi vay. Buffett thích những doanh nghiệp có tỷ lệ < 15%
Lợi nhuận sau thuế (%, so sánh với doanh thu): > 15% trong nhiều năm liền = DCA < 5% = ngành nghề có sự cạnh tranh cao
Bước #4: Đọc hiểu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy dòng tiền vào hoặc dòng tiền ra từ 3 hoạt động chính:
- Kinh doanh: bán hàng, hàng tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả
- Đầu tư: mua bán tài sản và thiết bị
- Tài chính: bán trái phiếu, cổ phiếu và trả nợ
OCF > 0: Doanh nghiệp đủ tiền cho các hoạt động của nó, nên nó có thể dùng tiền tái đầu tư vào doanh nghiệp mở rộng hoạt động hoặc trả cổ tức.
OCF < 0: Doanh nghiệp phải lấy tiền từ bên ngoài bằng cách biện pháp tài chính, dẫn đến nguy hại cho doanh nghiệp.
Tips: Nhận biết tình hình tài chính lành mạnh của doanh nghiệp thông qua dòng tiền chi trả cổ tức
Một trong những dấu hiệu thể hiện tình hình tài chính lành mạnh của doanh nghiệp chính là: dòng tiền trả cổ tức đều đặn trong dài hạn.
Ngoại trừ những doanh nghiệp đang trong thời kỳ tăng trưởng nhanh có thể không trả cổ tức. Còn trong các trường hợp khác, việc kinh doanh có lãi cần đi kèm với một chính sách chi trả cổ tức bằng tiền cho cổ đông.
Việc doanh nghiệp chi trả cổ tức bằng tiền ổn định, đều đặn hàng năm là dấu hiệu quan trọng để chứng tỏ sự lành mạnh về dòng tiền và lợi nhuận mà doanh nghiệp công bố là thực chất.
Chi phí mua sắm tài sản cố định (Capex): Tổng Capex trong 7 – 10 năm so sánh với tổng lợi nhuận sau thuế: < 50% = doanh nghiệp nhiều khả năng có lợi thế cạnh tranh. Nếu < 25% = có thể là 1 doanh nghiệp tuyệt vời với lợi thế cạnh tranh bền vững
Bước #5: Đọc hiểu Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh BCTC cung cấp cho bạn thông tin chi tiết các thông tin số liệu đã trình bày ở các Bảng CĐKT, Báo cáo KQKD, Báo cáo LCTT và các thông tin cần thiết khác theo chuẩn mực kế toán cụ thể.
Thuyết minh BCTC sẽ bao gồm những nội dung:
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp;
- Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán;
- Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng;
- Các chính sách kế toán áp dụng;
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán;
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Báo cáo KQKD;
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Lưu chuyển tiền tệ.
Cách đọc Thuyết minh báo cáo tài chính
Chúng ta sẽ chia Thuyết minh BCTC ra thành 2 phần:
Phần 1: Tìm hiểu về về doanh nghiệp
Bao gồm: đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, kỳ kế toán, các chuẩn mực và chính sách kế toán mà doanh nghiệp áp dụng.
Ở phần này, bạn sẽ phải trả lời được những câu hỏi sau:
- Ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp là gì?
Bạn phải hiểu doanh nghiệp mà mình đang tìm hiểu đang hoạt động trong ngành nghề gì? Vì mỗi ngành nghề khác nhau, thì các con số trên BCTC sẽ có ý nghĩa khác nhau.
Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất sẽ phải đầu tư nhà xưởng, máy móc,… thì tài sản cố định sẽ lớn.
Trong khi, đối với một doanh nghiệp bán lẻ thì các khoản phải thu sẽ ít, và hàng tồn kho có thể cao.
- Doanh nghiệp hoạt động từ bao giờ? Việc này giúp bạn có thể hình dung được doanh nghiệp đang ở giai đoạn đầu, giữa hay cuối chu trình phát triển.
- Các chính sách kế toán, chuẩn mực kế toán doanh nghiệp đang áp dụng ra sao?
Những thông tin này, bạn hoàn toàn có thể tìm thấy ở đoạn đầu của Thuyết minh BCTC.
Phần 2: Thuyết minh về các khoản mục trên BCTC
Ở các bước #2, 3 và 4 phía trên, chúng ta đã note lại những khoản mục cần lưu ý, có sự thay đổi lớn so với cùng kỳ.
Giờ là lúc bạn đi đến phần thuyết minh của những khoản mục đó để tìm hiểu lý do.
Bạn có thể kết hợp đọc song song Thuyết minh BCTC khi bạn đang xem xét Bảng cân đối kế toán và Báo cáo KQKD.
Bước #6: Phân tích khả năng thanh toán
Doanh nghiệp cần phải duy trì được một lượng vốn luân chuyển hợp lý để đáp ứng kịp các khoản nợ ngắn hạn, duy trì hàng tồn kho để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại nếu đáp ứng được các nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn.
Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chúng ta sử dụng các hệ số thanh toán để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số thể hiện khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn.

Thông thường, hệ số này thấp (đặc biệt là khi < 1): Doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ. Đây là dấu hiệu báo hiệu rủi ro về thanh toán mà doanh nghiệp có thể gặp phải.
Hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng chi trả cho các khoản nợ đến hạn.
Tuy vậy, một số trường hợp, hệ số này quá cao chưa chắc đã tốt. Có thể doanh nghiệp hiện đang sử dụng chưa hiệu quả tài sản của mình.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Nợ của doanh nghiệp sẽ gồm: nợ vay và các khoản phải trả (NCC, người lao động…)
Trong đó, sử dụng nợ vay thì doanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng – lãi vay.
Do vậy, bạn cần đánh giá xem liệu có rủi ro nào trong thanh toán lãi vay của doanh nghiệp hay không?

Hệ số vòng quay các khoản phải thu
Và để đánh giá việc tốc độ thu hồi công nợ (các khoản phải thu) của doanh nghiệp, chúng ta sử dụng Hệ số vòng quay các khoản phải thu:

Và lấy 360 ngày (1 năm) chia cho vòng quay các khoản phải thu, ta được:

Kỳ thu tiền bình quân cho chúng ta biết: Sau bao lâu, doanh nghiệp sẽ thu được tiền bán hàng?
Hệ số này phụ thuộc vào chính sách bán chịu, chính sách thanh toán của doanh nghiệp.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho
Hệ số này phản ánh việc: 1 đồng vốn hàng tồn kho có thể quay vòng bao nhiêu lần trong một kỳ?

Thông thường, hệ số vòng quay hàng tồn kho càng lớn có nghĩa là hàng tồn kho ít, sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ nhanh, vốn không bị ứ đọng ở hàng tồn kho.
Tuy nhiên, để có thể kết luận hệ số vòng quay hàng tồn kho cao là xấu hay tốt. Bạn cần phải xem xét đến đặc điểm ngành nghề kinh doanh, cũng như chính sách hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Ví dụ, một doanh nghiệp sản xuất nhận thấy giá nguyên liệu đang giảm. Họ sẽ đẩy mạnh việc dự trữ nguyên vật liệu. Khi đó, hàng tồn kho dự trữ sẽ tăng lên, làm cho vòng quay hàng tồn kho giảm xuống.
Việc mua được nguyên liệu với giá rẻ, sẽ khiến cho giá thành sản xuất giảm xuống, từ đó giúp gia tăng lợi nhuận.
Tương tự, bạn cũng sẽ tính được:

Bước #7: Phân tích đòn bẩy tài chính
Chúng ta sẽ sử dụng Hệ số nợ để đánh giá.

Hệ số này cho chúng ta thấy được tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
Hệ số nợ của doanh nghiệp bao nhiêu là hợp lý?
Thật khó để đánh giá được tỷ lệ nợ như thế nào là hợp lý với doanh nghiệp. Tỷ lệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: hình thức doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, hay mục đích vay…
Nhưng thông thường…
…Hệ số nợ thấp thể hiện doanh nghiệp có mức độ an toàn cao, rủi ro tài chính thấp.
Ngược lại, doanh nghiệp có hệ số nợ cao sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Bước #8: Phân tích khả năng sinh lời
Doanh nghiệp hoạt động là vì mục tiêu lợi nhuận. Do đó, lợi nhuận sẽ là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất và kinh doanh.
Thông qua phân tích khả năng sinh lời, bạn sẽ đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua các chỉ số:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu – ROS
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản – ROA
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu – ROE
Thu nhập một cổ phần thường – EPS
Bước #9: Phân tích dòng tiền
Mục đích của việc phân tích dòng tiền là đánh giá năng lực tài chính, cũng như chất lượng dòng tiền của doanh nghiệp.
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần
Tỷ lệ này cho chúng ta biết doanh nghiệp nhận được bao nhiêu đồng trên 1 đồng doanh thu thuần?
Mặc dù không có một con số cụ thể để tham chiếu, nhưng rõ ràng…
… Tỷ lệ này càng cao càng tốt.
Bạn nên so sánh với dữ liệu quá khứ để phát hiện ra những sai khác.
Tỷ suất dòng tiền tự do
Tỷ tiêu này phản ánh chất lượng dòng tiền của doanh nghiệp. Dòng tiền tự do phản ánh số tiền sẵn có nhằm sử dụng cho các hoạt động của doanh nghiệp.

Trong đó:
Dòng tiền tự do (Free Cashflow) = Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD – Dòng tiền đầu tư cho TSCĐ.
Chúng ta phải trừ đi Dòng tiền cho hoạt động đầu tư TSCĐ, bởi vì:
Dòng tiền đầu tư TSCĐ được xem như là để duy trì lợi thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp.
Như vậy, dòng tiền tự do càng lớn, chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp càng tích cực.
Phân tích xu hướng dòng tiền
Để thực hiện phân tích xu hướng dòng tiền…
… Số liệu dòng tiền của từng hoạt động sẽ được cộng dồn theo từng năm.
Mục đích là để loại bỏ sự biến động về dòng tiền tại 1 thời điểm cụ thể,
Ngoài ra, việc quan sát dòng tiền trong 1 giai đoạn dài sẽ giúp bạn xác định được doanh nghiệp đang trong giai đoạn nào của chu kỳ kinh doanh.
Đây là yếu tố quan trọng để bạn đưa ra quyết định có nên tài trợ vốn cho doanh nghiệp trong giai đoạn hiện tại hay không?
Như vậy, chúng ta đã biết cách đọc BCTC và vận dụng các chỉ số tài chính để phân tích doanh nghiệp.
Hãy luyện tập chăm chỉ.
Bác sĩ chứng khoán tổng hợp