Một trong những chỉ số tài chính quan trọng được nhiều nhà đầu tư chú ý chính là tỷ lệ Free Float. Đây là tỷ lệ giúp nhà đầu tư theo dõi chính xác vốn hoá của doanh nghiệp. Vậy thực tế tỷ lệ Free Float là gì? Đặc điểm, cách tính và ý nghĩa của tỷ lệ này thế nào? Cùng Finhay tìm hiểu chi về Free Float tiết trong phần nội dung sau đây.
1. Khái niệm Tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng free-float
Tỉ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng là tỉ lệ khối lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng so với với khối lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường.
Công thức tính (f):
𝑓=(Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành – Khối lượng cổ phiếu không tự do chuyển nhượng)/(Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành)
– Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành = Số lượng CP niêm yết – Số lượng Cp Quỹ (Ví dụ MWG);
– Khối lượng cổ phiếu không tự do chuyển nhượng

2. Cổ phiếu không tự do chuyển nhượng
– Cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng: Cam kết giữ 100% trong 6 tháng đầu và 50% cho tới 3 năm
– Cổ phiếu của cổ đông nội bộ và người có liên quan: Trước và sau khi Mua hoặc bán phải báo cáo.
– Cổ phiếu của cổ đông của các cổ đông lớn: Khi mua, bán phải báo cáo
– Cổ phiếu của cổ đông chiến lược có cam kết không chuyển nhượng: không được chuyển nhượng khi chưa hết thời gian cam kết.
– Cổ phiếu của cổ đông nhà nước với tư cách là cổ đông lớn;
– Cổ phiếu của cổ đông theo điều kiện phát hành: ví dụ chương trình phát hành cho CBCNV, phát hành riêng lẻ dưới 1 năm, v.v: không được chuyển nhượng khi chưa hết thời gian
– Phần cổ phiếu liên quan đến thương hiệu, v.v;
– Các phần cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng khác theo thống kê của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.
3. Ý nghĩa xây dựng tỷ lệ free-float
Tỷ lệ Free-Float chính là chính là Tỷ lệ số cổ phiếu đang thực sự tự do chuyển nhượng (Không bị Hạn chế, không phải báo cáo trước khi Mua Bán hay Kết quả khi Mua Bán xong) trên Tổng số lượng Cổ phiếu Đang lưu hành.
Hay gọi nôm na như tỷ lệ cổ phiếu trôi nổi đang có thực sự là bao nhiêu. Điều đó lý giải vì sao có những Cổ phiếu có số lượng cổ khá lớn như SAB, BHN nhưng số lượng cổ phiếu giao dịch hàng ngày lại rất thấp, nguyên nhân là các cổ đông nội bộ bên trong đã cầm gần hết Tổng số.
Từ đây sẽ dẫn đến ứng dụng rất quan trọng là Vốn hóa Thị trường nhưng có điều chỉnh Tỷ lệ Free-Float và chỉ số mới được dựa trên cách tính Vốn hóa Thị trường điều chỉnh này sẽ “chính xác” hơn để phản ánh mức độ ảnh hưởng của từng Cổ phiếu trong Chỉ số Index (Cổ phiếu trôi nổi ít thì cũng sẽ bị ảnh hưởng ít đi cho đúng hơn)
Ý nghĩa của tỷ lệ Free Float là gì?
- Có ý nghĩa quan trọng trong đầu tư chứng khoán, đánh giá cổ phiếu của một công ty. Tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng giúp phản ánh đúng giá trị vốn hóa của thị trường, cho biết những mã cổ phiếu được giao dịch thực tế.
- Giúp nhà đầu tư đánh giá được khả năng giao dịch của một mã cổ phiếu cụ thể. Bởi đây là những cổ phiếu thực tế nhà giao dịch có thể mua – bán trên thị trường. Số lượng của cổ phiếu quá ít là một tín hiệu tiêu cực.
- Khi cổ phiếu có Free Float thấp thường đi kèm rủi ro đầu tư cao vì dễ bị thao túng hơn. Những đội nhóm “lái” chỉ cần tác động một chút cũng khiến giá cổ phiếu thay đổi. Nếu tỷ lệ Free Float thấp, nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý tới rủi ro về thanh khoản.
- Là thước đo để nhà đầu tư chọn cổ phiếu: Mã nào có tỷ lệ tự do chuyển nhượng nhỏ thì hiếm khi được đầu tư vào.
- Số lượng cổ phiếu lưu hành tự do của doanh nghiệp có tỷ lệ nghịch với sự biến động. Nếu Free Float lớn hơn nghĩa là độ biến động của cổ phiếu thấp hơn vì có nhiều giao dịch mua, bán diễn ra. Ngược lại nếu Free Float nhỏ thì độ biến động cao hơn.
Đa số các nhà giao dịch trên thị trường yêu thích công ty có tỷ lệ tự do chuyển nhượng lớn. Vì thông thường, các công ty như vậy sẽ an toàn và ít rủi ro thanh khoản so với mã có Free Float thấp. Đồng thời, quá trình mua bán một số lượng lớn cổ phiếu cũng không ảnh hưởng nhiều đến mức giá đang giao dịch.
Lưu ý quan trọng khi làm tròn tỷ lệ Free Float
Khi tính tỷ lệ Free Float, nhà đầu tư sẽ gặp trường hợp tỷ lệ này là số lẻ. Vì thế, người chơi cần lưu ý phương pháp làm tròn chỉ số này để đưa ra dự đoán chính xác nhất:
- Nếu tỷ lệ Free Float <=15% ⇒ Làm tròn theo bước 1%. Ví dụ cổ phiếu B có tỷ lệ Free Float là 13.55% sẽ làm tròn lên thành 14%.
- Nếu tỷ lệ Free Float > 15% ⇒ Làm tròn theo bước 5%. Ví dụ cổ phiếu C có tỷ lệ Free Float là 16.55% sẽ làm tròn lên thành 20%.
Thông thường tỷ lệ Free Float của các cổ phiếu thành phần cứ 6 tháng được xem xét và thay đổi 1 lần. Ngoài ra, khi cổ phiếu có biến động, thông tin khác có thể ảnh hưởng, làm tỷ lệ Free Float thay đổi từ 5% thì sẽ được cập nhật ngay trong kỳ.
Có nhiều trường hợp trong từng kỳ mà cổ phiếu có sự thay đổi Free Float đã dẫn đến tình trạng “lắt nhắt”, bị nhiễu dữ liệu nên bắt buộc thực hiện theo nguyên tắc làm tròn tỷ lệ nêu trên.